Tử Bình - Bát Tự - Tứ Trụ: Nguyễn Hồng Phúc Sinh ngày Đinh Sửu Tháng Canh Ngọ Năm Giáp Tý
Tử Bình - Bát Tự - Tứ Trụ: Nguyễn Hồng Phúc Sinh ngày Đinh Sửu Tháng Canh Ngọ Năm Giáp Tý
Tử Bình - Bát Tự - Tứ Trụ
Quý vị hãy nhập đầy đủ họ tên và ngày tháng năm sinh để vào xem Tứ Trụ
Họ Tên
Ngày Sinh
Giờ Sinh
Giới Tính
Xem Tiểu hạn năm

Đương Số: Nguyễn Hồng Phúc - Dương Nữ
Cung mệnh: Mùi
Thân Nhược - Hỏa 14/36
Dụng Thần: Thủy Mộc
Trụ Năm 1984
Ấn
Tử
Giáp
M.Dục
Quý
Sát
Tuyệt
Tướng Tinh
Tiến Thần
Thái Cực
Phúc Tinh
Tuyệt
Trụ Tháng 6
Tài
M.Dục
Canh
Ngọ
M.Dục
Đinh
Kỷ
Tỳ
Thực
L.Quan
L.Quan
Kiến Lộc
Đào Hoa
Hồng Diễm
Thái Cực
Tai Sát
Lâm Quan
Trụ Ngày 12
Thân
Thực
L.Quan
Đinh
Sửu
Mộ
Kỷ
Tân
Quý
Thực
T.Tài
Sát
L.Quan
Bệnh
Tuyệt
Thiên Ất QN
Hoa Cái
Tú Qúy Nhân
Â.Đương Lệch
Phi Nhận
Mộ
Trụ Giờ 7:00
Ấn
Tử
Giáp
Thìn
Suy
Mậu
Ất
Quý
Thương
Kiêu
Sát
Đ.Vượng
T.Sinh
Tuyệt
Hoa Cái
Suy
Đại Vận 0 (0 - 1 tuổi)
Tài
Canh
Ngọ
M.Dục
Đinh
Kỷ
Tỳ
Thực
L.Quan
L.Quan
Đại Vận 1 (2 - 11 tuổi)
Thực
Kỷ
Tỵ
Đ.Vượng
Bính
Mậu
Canh
Kiếp
Thương
Tài
L.Quan
L.Quan
T.Sinh
Đại Vận 2 (12 - 21 tuổi)
Thương
Mậu
Thìn
Q.Đới
Mậu
Ất
Quý
Thương
Kiêu
Sát
Q.Đới
Q.Đới
Dưỡng
Đại Vận 3 (22 - 31 tuổi)
Tỳ
Đinh
Mão
Bệnh
Ất
Kiêu
L.Quan
Đại Vận 4 (32 - 41 tuổi)
Kiếp
Bính
Dần
T.Sinh
Giáp
Bính
Mậu
Ấn
Kiếp
Thương
L.Quan
T.Sinh
T.Sinh
Đại Vận 5 (42 - 51 tuổi)
Kiêu
Ất
Sửu
Suy
Kỷ
Tân
Quý
Thực
T.Tài
Sát
Mộ
Dưỡng
Q.Đới
Đại Vận 6 (52 - 61 tuổi)
Ấn
Giáp
M.Dục
Quý
Sát
L.Quan
Đại Vận 7 (62 - 71 tuổi)
Sát
Quý
Hợi
Đ.Vượng
Giáp
Nhâm
Ấn
Quan
T.Sinh
L.Quan
Đại Vận 8 (72 - 81 tuổi)
Quan
Nhâm
Tuất
Q.Đới
Mậu
Đinh
Tân
Thương
Tỳ
T.Tài
Mộ
Dưỡng
Q.Đới
Đại Vận 9 (82 - 91 tuổi)
T.Tài
Tân
Dậu
L.Quan
Tân
T.Tài
L.Quan
Đại Vận 10 (92 - 101 tuổi)
Tài
Canh
Thân
L.Quan
Canh
Mậu
Nhâm
Tài
Thương
Quan
L.Quan
Bệnh
T.Sinh
Đại Vận 11 (102 - 111 tuổi)
Thực
Kỷ
Mùi
Q.Đới
Kỷ
Ất
Đinh
Thực
Kiêu
Tỳ
Q.Đới
Dưỡng
Q.Đới
Ấn
1984
1 tuổi
Giáp
M.Dục
Kiêu
1985
2 tuổi
Ất
Sửu
Suy
Kiếp
1986
3 tuổi
Bính
Dần
T.Sinh
Tỳ
1987
4 tuổi
Đinh
Mão
Bệnh
Thương
1988
5 tuổi
Mậu
Thìn
Q.Đới
Thực
1989
6 tuổi
Kỷ
Tỵ
Đ.Vượng
Tài
1990
7 tuổi
Canh
Ngọ
M.Dục
T.Tài
1991
8 tuổi
Tân
Mùi
Suy
Quan
1992
9 tuổi
Nhâm
Thân
T.Sinh
Sát
1993
10 tuổi
Quý
Dậu
Bệnh
Ấn
1994
11 tuổi
Giáp
Tuất
Dưỡng
Kiêu
1995
12 tuổi
Ất
Hợi
Tử
Kiếp
1996
13 tuổi
Bính
Thai
Tỳ
1997
14 tuổi
Đinh
Sửu
Mộ
Thương
1998
15 tuổi
Mậu
Dần
T.Sinh
Thực
1999
16 tuổi
Kỷ
Mão
Bệnh
Tài
2000
17 tuổi
Canh
Thìn
Dưỡng
T.Tài
2001
18 tuổi
Tân
Tỵ
Tử
Quan
2002
19 tuổi
Nhâm
Ngọ
Thai
Sát
2003
20 tuổi
Quý
Mùi
Mộ
Ấn
2004
21 tuổi
Giáp
Thân
Tuyệt
Kiêu
2005
22 tuổi
Ất
Dậu
Tuyệt
Kiếp
2006
23 tuổi
Bính
Tuất
Mộ
Tỳ
2007
24 tuổi
Đinh
Hợi
Thai
Thương
2008
25 tuổi
Mậu
Thai
Thực
2009
26 tuổi
Kỷ
Sửu
Mộ
Tài
2010
27 tuổi
Canh
Dần
Tuyệt
T.Tài
2011
28 tuổi
Tân
Mão
Tuyệt
Quan
2012
29 tuổi
Nhâm
Thìn
Mộ
Sát
2013
30 tuổi
Quý
Tỵ
Thai
Ấn
2014
31 tuổi
Giáp
Ngọ
Tử
Kiêu
2015
32 tuổi
Ất
Mùi
Dưỡng
Kiếp
2016
33 tuổi
Bính
Thân
Bệnh
Tỳ
2017
34 tuổi
Đinh
Dậu
T.Sinh
Thương
2018
35 tuổi
Mậu
Tuất
Mộ
Thực
2019
36 tuổi
Kỷ
Hợi
Thai
Tài
2020
37 tuổi
Canh
Tử
T.Tài
2021
38 tuổi
Tân
Sửu
Dưỡng
Quan
2022
39 tuổi
Nhâm
Dần
Bệnh
Sát
2023
40 tuổi
Quý
Mão
T.Sinh
Ấn
2024
41 tuổi
Giáp
Thìn
Suy
Kiêu
2025
42 tuổi
Ất
Tỵ
M.Dục
Kiếp
2026
43 tuổi
Bính
Ngọ
Đ.Vượng
Tỳ
2027
44 tuổi
Đinh
Mùi
Q.Đới
Thương
2028
45 tuổi
Mậu
Thân
Bệnh
Thực
2029
46 tuổi
Kỷ
Dậu
T.Sinh
Tài
2030
47 tuổi
Canh
Tuất
Suy
T.Tài
2031
48 tuổi
Tân
Hợi
M.Dục
Quan
2032
49 tuổi
Nhâm
Đ.Vượng
Sát
2033
50 tuổi
Quý
Sửu
Q.Đới
Ấn
2034
51 tuổi
Giáp
Dần
L.Quan
Kiêu
2035
52 tuổi
Ất
Mão
L.Quan
Kiếp
2036
53 tuổi
Bính
Thìn
Q.Đới
Tỳ
2037
54 tuổi
Đinh
Tỵ
Đ.Vượng
Thương
2038
55 tuổi
Mậu
Ngọ
Đ.Vượng
Thực
2039
56 tuổi
Kỷ
Mùi
Q.Đới
Tài
2040
57 tuổi
Canh
Thân
L.Quan
T.Tài
2041
58 tuổi
Tân
Dậu
L.Quan
Quan
2042
59 tuổi
Nhâm
Tuất
Q.Đới
Sát
2043
60 tuổi
Quý
Hợi
Đ.Vượng
Kim Hỏa Thủy Thổ Mộc

PDF File Hình

Thân chào Quý Cô Nguyễn Hồng Phúc,
Chúng tôi xin gởi đến Quý Cô Nguyễn Hồng Phúc lá số tứ trụ này và luận giải cùng Quý Cô những vấn đề mà Quý Cô đang quan tâm trong lá số. Trong phần bình giải Quý Cô hãy xem kỹ câu nào đúng với mình nhất và bỏ qua những câu không dúng, vì trong phần bình giải chúng tôi nhập rất nhiều lời giải, bao gồm những lời giải ví dụ cho các trường hợp khác mà có thể trong lá số Quý Cô không có.

Khi xem tứ trụ thì điều quan trong nhất là phải nhập thật đúng ngày sinh và giờ sinh, chỉ cần lệch vài phút là lá số tứ trụ không phải của Quý Cô nữa rồi, và từ đó dẫn dến phán đoán sai, tai hại vô cùng. Nếu Quý Cô không nhớ rỏ giờ sinh thì hãy lập nhiều lá số với các cung giờ khác nhau và sau đó xem bình giải, cái nào giống cuộc đời Quý Cô nhất thì chọn, nhưng đó chỉ là giải pháp chống chế chứ không có gì bảo đảm cả, tốt nhất là phải nhập đúng ngày tháng năm và giờ sinh.

Những đoạn bình giải được chúng tôi trính nguyên văn từ các sách tứ trụ tử bình, mà sách thì người ta nhìn lá số để bình giải chứ không nhìn người nên không sợ mất lòng ai, một số câu bình giải có phần mạnh bạo và có thể ảnh hưởng đến danh dự của Quý Cô nếu có ai đó xem cùng, Quý Cô hãy thông cảm vì dó chỉ là những lời bình giải được lập trình để bình lá số chứ không có ý gì khác.

Lá số tứ trụ này được an theo lịch tiết khí nên nó không liên quan gì đến các can chi âm lịch cả, nên Quý Cô đừng nhầm lẫn tưởng chúng tôi lấy ngày âm bị sai so với âm lịch tử vi.

Tất cả các lời giải của chúng tôi điều là phán đoán dựa theo các sách dự đoán theo tứ trụ và kinh nghiệm cá nhân, do đó chúng tôi không bảo đảm tính chính sát và không chịu trách nhiệm với bất khì lý do gì về lời giải, Quý Cô cần phải xem nội quy trước khi xem tiếp.

Phần tứ trụ này được chúng tôi viết mới hoàn toàn bằng ngôn ngữ web php, dưới sự giám sát chặt chẽ và cố vấn từ các chuyên gia mệnh học của XemTướng.net, và trong thời gian tới chúng tỗi sẽ liên tục cập nhật những thuật toán mới để lá số được bình giải đúng và chính xác nhất.

Chúc Quý Cô mạnh khỏe, thành công và tìm được điều có ích sau khi xem vận mệnh!
Xemuong.net

Thai nguyên: Tân Dậu (Thai nguyên tức là tháng thụ thai)
Thai Tức: Nhâm Tý (Thai tức là một cặp can chi tương hợp với can chi ngày sinh)
Sau khi kết hợp can chi của Thai nguyên và Thai tức thì chúng tôi cho rằng giữa hai cặp can chi Tân Dậu và Nhâm Tý này không tương hợp cũng không tương khắc cho nhau, trung bình.

Xét Ngũ Hành Can Chi Tứ Trụ
Chúng tôi thấy rằng trụ Năm Giáp Tý là Thủy sinh Mộc.
Chúng tôi thấy rằng trụ Tháng Canh Ngọ là Hỏa khắc Kim.
Chúng tôi thấy rằng trụ Ngày Đinh Sửu là Hỏa sinh Thổ.
Chúng tôi thấy rằng trụ Giờ Giáp Thìn là Mộc khắc Thổ.
Sau khi phân tích ngũ hành sinh khắc của tứ trụ thì chúng tôi cho rằng Mệnh cục ngũ hành này chỉ ở mức trung bình, không có gì gọi là sáng sủa, tuy nhiên biết kết hợp thời cơ dụng thần đắc lực nắm quyền (khi đến đại vận và lưu niên phù hợp) thì vận khí sẽ đi lên và cuộc đời khi đó sẽ có thể được tốt đẹp, may mắn. Điểm
Điểm 4/8

Xét thiên can địa chi trụ ngày
Sau khi kết hợp can chi của Nhật Chủ và Trụ năm thì chúng tôi cho rằng giữa hai cặp can chi Đinh Sửu và Giáp Tý này không tương hợp cũng không tương khắc cho nhau, trung bình.

Sau khi kết hợp can chi của Nhật Chủ và Trụ tháng thì chúng tôi cho rằng giữa hai 2 địa chi Sửu Ngọ này bị tương hại cho nhau, hơi xấu.

Sau khi kết hợp can chi của Nhật Chủ và Trụ giờ thì chúng tôi cho rằng giữa hai cặp can chi Đinh Sửu và Giáp Thìn này không tương hợp cũng không tương khắc cho nhau, trung bình.


Thân Nhược: Hỏa 14/36
Qua phân tích can Nhật chủ với các thiên can địa chi trong tứ trụ thì chúng tôi cho rằng Quý Cô có Thân Hỏa Nhược, với số điểm phân tích của chúng tôi là 14/36 điểm.

Thân nhược Hỏa là có nghĩa thiếu Hỏa, Quý Cô nên bổ sung Hỏa bằng cách sử dụng đồ vât, màu sắc, phương hướng có hành Hỏa thì sẽ rất tốt, vì ngũ hành cần sự cân bằng. Ranh giới vượng nhược ở mốc 18 điểm, nếu số điểm loanh quanh mốc 18 thì không cần sự hổ trợ thêm bớt ngũ hành gì cả.


Dụng Thần: Thủy Mộc (cả 2 dụng thần ngang hàng nhau)

Dụng Thần là Thủy (dụng thần chính)
Hành Thủy đại diện cho xanh biển, màu đen, màu của nước, phương hướng phát triển thuận lợi là về hướng Bắc. Thích hợp với những nghề nghiệp và lĩnh vực kinh doanh liên quan đến các phương diện như: Hằng hải, các loại dung dịch lạnh khó cháy, băng tuyết, các loại cá, thủy sản, thủy lợi, đông lạnh, đóng băng, đánh bát, dọn rửa, nước chảy, càng khâu, bể bơi, ao hổ, phòng tắm, buôn bán thực phẩm nguội, phiêu du, lướt sóng: các tính chất thuộc Thủy: lưu động, tính liên tục, dễ thay đổi, tính chất mang tính âm, sạch sẽ, làm việc trên biển, du lịch, biểu diễn, vận động, hướng dẫn viên, dụng cụ đồ chơi, ảo thuật, phóng viên, trinh thám, công ty du lịch, dụng cụ cứu hỏa, dụng cụ câu cá, ngành y học, kinh doanh dược phẩm, bác sỹ , y tá, bói toán… Chúng tôi không thể liệt kê ra hết tất cả các thứ, nhưng tóm lại những thứ có liên quan đến hành Thủy đều tốt cho Quý Cô vì Thủy là dụng thần của Quý Cô.

Quý Cô nên áp dụng triệt để dụng thần trong cuộc sống của mình như thích sử dụng các màu của hành dụng thần. Khi có tiền và điều kiện thì nên đầu tư vào lĩnh vực mà Quý Cô dụng thần thì cơ hội thành công sẽ rất cao.

Dụng Thần là Mộc (dụng thần bổ sung)
Hành Mộc đại diện cho màu xanh lá, màu của cây cối, phương hướng phát triển thuận lợi là về hướng hướng Đông. Mộc đại diện cho các ngành nghề liên quan đến Vật liệu gỗ, đồ gỗ, đồ gia dụng, đồ trang hoàng, gỗ thành phẩm, nghề giấy, trồng trọt, trồng hoa, nuôi cấy giống cây, các vật lễ thần, hương liệu, các thực phẩm có tố chất thực vật. Chúng tôi không thể liệt kê ra hết tất cả các thứ, nhưng tóm lại những thứ có liên quan đến hành Mộc đều tốt cho Quý Cô vì Mộc là dụng thần của Quý Cô.

Quý Cô nên áp dụng triệt để dụng thần trong cuộc sống của mình như thích sử dụng các màu của hành dụng thần. Khi có tiền và điều kiện thì nên đầu tư vào lĩnh vực mà Quý Cô dụng thần thì cơ hội thành công sẽ rất cao.

Dụng Thần còn có nghĩa theo thời vận, Dụng là khả dụng, Thần cũng còn có nghĩa là thời vận. Dụng Thần, không chỉ có thể giúp ta lập luận chính xác sự việc trong từng đại hạn hay tiểu hạn mà còn hỗ trợ chúng ta cứu người thoát cơn hiểm nghèo, chữa được cả những căn bệnh quái ác.

Ví dụ Quý Cô là một người có bối cảnh bát tự là cây cổ thụ ở giữa sông hồ, mưa phùn, gió lạnh, sinh ra lúc tờ mờ sáng, thiếu ánh mặt trời. Vậy Dụng Thần của Quý Cô là gì? Đó là Hỏa và Thổ, vì Hỏa sưởi ấm cho Quý Cô khỏi chết rét, Thổ san lấp ngăn chặn những dòng sông đổ về để Quý Cô không chết úng.


Thiên khắc địa xung
Trụ Năm Giáp Tý bị Canh Ngọ thiên khắc địa xung, cần lưu ý các trụ, đại vận, lưu niên có xuất hiện Canh Ngọ.
Trụ Tháng Canh Ngọ bị Bính Tý thiên khắc địa xung, cần lưu ý các trụ, đại vận, lưu niên có xuất hiện Bính Tý.
Trụ Ngày Đinh Sửu bị Quý Mùi thiên khắc địa xung, cần lưu ý các trụ, đại vận, lưu niên có xuất hiện Quý Mùi.
Trụ Giờ Giáp Thìn bị Canh Tuất thiên khắc địa xung, cần lưu ý các trụ, đại vận, lưu niên có xuất hiện Canh Tuất.

Theo chúng tôi nhật nguyên (tức trụ ngày) sợ nhất thiên khắc địa xung. Vì vậy người đoán mệnh sau khi tìm ra Bát tự và nhật nguyên, cần lập tức xem thiên can địa chi "thiên khắc địa xung" là gì, xem đại vận (10 năm) có gặp hay không, lại xem niên vận từng năm có gặp hay không. Nếu như có, thì phải đặc biệt cẩn thận. Nghiêm trọng nhất là "thiên khắc địa xung" không chỉ ở nhật nguyên, mà còn xuất hiện ở trụ năm, vì một khi đã xung là ảnh hưởng toàn bộ trọng tâm của Bát tự, đây là đại nạn. Khi tuổi gặp phải vận Thiên khắc địa xung, hoặc tháng xung, năm xung thì đều không nên đi lại nhiều mà nên nghỉ ngơi trong nhà, đây cũng là một cách để đề phòng vận hạn.

Cho dễ hiểu là Quý Cô nên cẩn trọng với những năm có sự xuất hiện của các Can Chi xung khắc với tứ trụ, những năm đó rất xấu với Quý Cô, đặc biệt là ở trụ ngày.

Trụ năm của Quý Cô có Chánh Ấn

Trụ năm có chính ấn (ấn) nếu là hỷ dụng thần: thì sinh ở gia đình quyền quý, học tập thi cử đỗ đạt. Trường hợp có năm chính ấn và tháng chính quan thì tổ nghiệp thanh cao quyền quý. Trường hợp năm chính ấn tháng kiếp tài thì anh em được thừa kế tổ nghiệp.

Trụ tháng của Quý Cô có Chánh Tài

Trụ tháng có chính tài là cần cù lao động hoặc được ân đức của bố mẹ. Trường hợp tọa kiến lộc hoặc cát thần quý nhân thì song thân có phúc được thừa kế di sản. Trường hợp tọa mộ: Kiệt sỉ như thần giữ của, tọa tuyệt không được vợ trợ giúp. Trường hợp tháng chính tài có giờ kiếp tài thì bố tốt phát đạt nhưng con thì xấu.

Trụ ngày của Quý Cô có Tỷ Kiên

Trụ ngày gặp tỷ kiên (tỉ) thì hôn nhân muộn, hoặc tái hôn, nếu mang dương nhẫn thì nữ khắc chồng, nam khắc vợ. Nếu gặp xung thì đi xa không lợi, chết nơi đất khách quê người. Nói chung thì tính người bạn đời thường cố chấp, bảo thủ.

Trụ giờ của Quý Cô có Chánh Ấn

Trụ giờ có chính ấn (ấn) thì con cái thông minh nhân từ. Nếu can chi đều chính ấn thì thích mưu sự, không lo kế sinh nhai. Trường hợp tháng can có chính quan sinh ấn, giờ có chính ấn thì khi gặp năm vận quan ấn thì hiển vinh phát đạt. Nếu mệnh tọa vượng địa thì được con cái hạnh phúc có hiếu.

Trụ năm bị trụ tháng thiên khắc địa xung

Trụ năm và trụ tháng gặp Thiên khắc địa xung. Cha mẹ không vẹn toàn mà phần nhiều là khắc cha hơn khắc mẹ.

Chi năm và chi tháng xung

Năm chi và tháng chi xung: Không lợi cho mẹ cho nên mẹ có thể bị mất hoặc có thể xa cách. Nếu có quan sát hỗn tạp vào là khắc cả cha lẫn mẹ. Sống ở xa quê nhà.

Trong trụ của Quý Cô có Tiến Thần Qúy

Tiến thần quý chủ tính ngay thẳng quyết Đoán, gặp việc cứ tiến hành thì tốt nhưng lùi bước ngược lại thành xấu. Mệnh nữ nếu ngày tiến thần lại có sao đào hoa (hàm trì , diên trì) cùng trụ thì dung mạo đẹp đẽ nhưng hiếu sắc, nếu có mang sao quan là mệnh nghiêng nước nghiêng thành.

Trong tứ trụ Quý Cô có Phi Nhận

Phi Nhận cho biết Quý Cô hay đầu cơ tích trữ, kiêu ngạo, dễ bị sa sút phá sản.

Tứ Trụ của Quý Cô có Phúc tinh quý nhân

Phúc tinh quý nhân: Phúc lộc song toàn, dễ được sự ủng hộ thành công.

Tứ Trụ của Quý Cô có Thái cực quý nhân

Thái cực quý nhân: Dễ được cấp trên hay quý nhân giúp đỡ, về già hưởng phúc, kỵ không vong hình xung khắc phá.

Tứ Trụ của Quý Cô có Thiên ất quý nhân

Thiên ất quý nhân: Chủ về thông minh đầy đủ trí tuệ, gặp hung hóa cát dễ được quý nhân cất nhắc giúp đỡ. Gặp tam hợp, lục hợp thì phúc đức gia tăng, tài phú thịnh vượng. Nếu hợp hóa với hỷ dụng thần thì trăm sự đều thuận. Ở vận vượng thì phú quý, một đời ít bệnh.

Tứ Trụ tài, có lộc

Trứ trụ có tài, có lộc; hành vận đến lộc vận lại xấu.

Trụ năm có Chính ấn và Dương nhẫn cùng trụ

Chính ấn và Dương nhẫn cùng trụ: tuy có công danh nhưng bị hãm vào bệnh tật.

Trụ giờ có Chính ấn và Dương nhẫn cùng trụ

Chính ấn và Dương nhẫn cùng trụ: tuy có công danh nhưng bị hãm vào bệnh tật.

Trụ ngày Có Hoa Cái và Mộ

Hoa cái ở trụ ngày tạo vận mộ: khắc vợ, ở trụ giờ khắc con.

Tứ Trụ có Hoa Cái

Hoa cái chủ vễ nghệ thuật, tôn giáo nhưng cô độc. Thông minh đầy đủ tài nghệ, tính cô độc, kỵ không vong hình xung phá.

Âm dương lệch (trích sách Dự Đoán Theo Tứ Trụ của Thiệu Vĩ Hoa trang 163)

Nữ gặp phải là chị em dâu không toàn vẹn, hoặc bị nhà chồng từ chối.
Nam gặp phải là bị nhà vợ từ chối, hoặc cãi cọ mâu thuẫn với nhà vợ.
Gặp phải sát này, bất kể nam hay nữ, tháng, ngày, giờ có hai hay ba cái trùng nhau là rất nặng.
Trụ ngày phạm phải là chủ về không được gia đình chồng (vợ) ủng hộ, dù có được nhờ thì vẫn là hư vô, thậm chí về sau còn oán lẫn nhau, không đi lại nữa.
Âm dương lệch nhau thì rất xấu, là tiêu chí thông tin rõ nhất về hôn nhân không thuận, trong thực tế rất ứng nghiệm.

Tú quý nhân (trích sách Dự Đoán Theo Tứ Trụ của Thiệu Vĩ Hoa trang 132)

Có tú quý nhân là hòa hợp với tú khí ngũ hành trong trời đất biến hóa mà thành. Tú quý nhân là khí thanh tú của trời đất, là thần vượng bốn mùa; Người trong mệnh có tú quý nhân mà không bị xung phá, khắc áp thì tính thông minh, ôn hòa trung hậu, nếu gặp học đường quý nhân thì có tài quan, cao sang, nếu bị xung khắc thì bị giảm yếu. Tóm lại tú quý nhân cũng là một loại quý nhân, nó có thể biến hung thành cát. Trong mệnh có nó là người thành thật, tinh thần sáng sủa, nghĩa hiệp thanh cao, tài hoa xuất chúng.

Lộc thần (trích sách Dự Đoán Theo Tứ Trụ của Thiệu Vĩ Hoa trang 139)

Lộc là tước lộc, nhờ có thế lực mà được hưỡng gọi là lộc.Lộc là nguồn dưỡng mệnh.
Lộc ở chi năm gọi là tuế lộc, ở chi tháng gọi là kiến lộc, ở chi ngày gọi là chuyện lộc, ở chi giờ gọi là quy lộc.
Người thân vượng mà có lộc thì tài nên thấy khắc, lộc gặp thân yếu thì tài kỵ thấy khắc.
Lộc mã từ suy đến tử, kể cả tử tuyệt, nếu không có cát thần hổ trợ thì nhất định phá tan sự nghiệp tổ tiên.
Lộc sợ nhất là nhập không vong hoặc bị xung, nếu lấy nó làm dụng thần, không may nhập không vong hoặc bị xung lại không có cát thần giải cứu thì nhất định đói rách, ăn xin, làm thuê phiêu bạt khắp nơi. Nếu không bị như thế thì cũng không có danh vọng gì, có lộc như không.
Lộc phạm xung gọi là phá lộc, như lộc giáp ở dần gặp thân là phá, khí tán không tụ quý nhân thì bị đình chức, tước quan, thường dân thì cơm áo không đủ.
Lộc gặp xung hoặc địa chi của tháng kiến lộc là nghèo đến mức không được hưởng nhà cửa cha mẹ để lại, hoặc rời bỏ quê hương, đi mưu sinh nơi khác.
Lộc nhiều thân vượng không nên gặp sống dê (kiếp tài), nếu không sẻ khắc vợ (chồng), khắc cha.
Lộc còn là ngang hòa, nếu gặp đất quan vượng là tốt, nhật nguyên yếu mà có thần lộc giúp đở lại gặp ấn sinh cát tinh trợ giúp thì sẻ thành sự nghiệp, là người có phúc.

Thiên xá (trích sách Dự Đoán Theo Tứ Trụ của Thiệu Vĩ Hoa trang 143)

Thiên xá là ngôi sao gặp hung hóa cát, sao giải tai hoạ. Trong mệnh gặp nó là có cứu. Đặc biệt đối với người có tội là có dịp may được hoàng đế đại xá, cho nên là sao tốt.

Tai sát / Bạch Hổ (trích sách Dự Đoán Theo Tứ Trụ của Thiệu Vĩ Hoa trang 143)

Tai sát còn có tên Bạch Hổ, tính dũng mạnh, thường ở trước kiếp sát, xung phá tướng tinh nên gọi là tai sát. Tai sát sợ khắc, nếu gặp sinh lại tốt. Trong tứ trụ nếu gặp tai sát thì phúc ít họa nhiều. Sát chủ về máu me, chết chóc. Sát đi với thuỷ, hỏa phải đề phòng bỏng, cháy; đi với kim, mộc đề phòng bị đánh; đi với thổ phải đề phòng đổ sập, ôn dịch. Sát khắc thân là rất xấu, nếu có thần phúc cứu trợ, phần nhiều có quyền lực, cũng như kiếp sát, gặp quan tinh ấn thụ là tốt.

Hàm trì / Đào hoa

Người mà tứ trụ gặp đào hoa, không những bản thân đẹp, mà cha mẹ, anh em, vợ (chồng) con cũng đẹp. Những người đẹp, thông minh, nghệ nhân phần nhiều đều có. Vì đào hoa có cát, có hung nên khi gặp tổ hợp không tốt là chủ về sự phong lưu trăng gió, quan hệ mờ ám giữa nam nữ. Nữ, Nếu tháng sinh gặp hàm trì thì vợ chồng đều có ngoại tình.

Tướng tinh (trích sách Dự Đoán Theo Tứ Trụ của Thiệu Vĩ Hoa trang 136)

Người có tướng tinh giống như đại tướng giữ kiếm trong quân, nên lấy ngôi tam hợp làm tướng tinh.
Tướng tinh mừng có cát thần phù trợ là tốt, nếu gặp vong thần thì chỉ là quan rường cột của quốc gia.
Cho nên nói có cát tinh trợ giúp là sang, có thêm mộ kho, thuần tuý không tạp là cách xuất tướng nhập tướng.
Lời cổ nói: "Tướng tinh văn võ đều thích hợp, đều là lộc trọng quyền cao".
Mệnh có tướng tinh, nếu không bị phá hại thì chỉ về đường quan lộ hiển đạt; tứ trụ phối hợp được tốt thì là người nắm quyền bính.
Tướng tinh đóng ở chính quan là tốt, nếu đóng ở thất sát, sống dê thì chủ về quyền sinh sát; nếu đóng ở chính tài thì chủ về nắm quyền tài chính.
Nếu làm những nghề khác thì thì nói chung đều thành công.
Tướng tinh là ngôi sao quyền lực, có tài tổ chức lãnh đạo, chỉ huy, có uy trong quần chúng.
Nhưng nếu bị tử tuyệt xung phá thì bất lợi, nếu hợp với hung tinh thì tăng thêm khí thế cho hung tinh.
Nếu mệnh kị kiếp tài gặp phải tướng tinh thì điều hại càng tăng gắp bội.

Qua phần luận đoán vừa nói trên, chúng tôi hy vọng Quý Cô đã có được lời giải đáp cho vận mệnh của Quý Cô. Quý Cô có thể xem thêm phần tử vi bình giải để nắm rỏ hơn các chi tiết khác về vận mệnh Quý Cô.

Xem Tướng chấm net chân thành chúc Quý Cô Nguyễn Hồng Phúc thật nhiều sức khỏe và vạn sự như ý.

Trân Trọng.