XEM NGÀY TỬ VI TỨ TRỤ TƯỚNG SỐ SÁCH QUÝ SÁCH NÓI

Huyệt oa còn gọi là “huyệt quật” (huyệt lỗ, huyệt hang), “huyệt miệng mở”, “huyệt bồn”, là 1 trong 4 loại huyệt cơ bản: oa, kiềm, nhũ, đột.
Huyệt oa là gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói

Huyệt oa còn gọi là “huyệt quật” (huyệt lỗ, huyệt hang), “huyệt miệng mở”, “huyệt bồn”, là 1 trong 4 loại huyệt cơ bản (oa, kiềm, nhũ, đột) chỉ vầng sáng vành khuyên ở trung tâm đất mộ, có hình huyệt mộ lõm tròn.

XemTuong.net - Tử vi - Tướng số - Bói toán - Xem Ngày - Tứ Trụ
Ảnh minh họa

Các nhà phong thủy cho rằng, nếu long mạch có thế rõ ràng, tiền nghênh hậu ủng thì tinh thần tôn quý. Táng huyệt oa là đại cát.

Huyệt oa là huyệt dương kết. Nó xuất hiện cả ở đồng bằng và miền núi. Tuy huyệt oa có hình lõm, nơi lõm này vẫn cần phải bằng phẳng, cao hơn xung quanh nếu không sẽ là nơi tích Thủy gọi là “thủy lý miên” (ngủ trong nước). Nếu trong huyệt có nổi các chỗ như bong bóng thì cát gọi là “Thủy lý tọa” (ngồi trong nước).

Các nhà phong thủy học chú trọng độ ẩm của huyệt mộ. Phép táng huyệt oa nên chú ý độ sâu vừa phải. Nếu quá sâu thì bị âm sát, nếu quá nông thì sinh khí tản. Sách “Kham Dư mạn hứng” viết: “Rộng hẹp sâu nông nếu hợp cách, gia chủ no ấm mãi mãi”.

Huyệt oa kỵ nghiêng, dốc, lệch. Nếu lệch hoặc dốc thì không thành huyệt oa. Gia chủ tọa ở thế huyệt này thì họa khôn lường.

Huyệt oa phải cong, tròn như tổ chim, hai bên trái phải không được lệch dốc. Nếu thấy hình xẻng hót rác, lở, lõm là hình sa hung (xấu). Sách “Kham Dư mạn hứng” nói: “Không nên chôn vào huyệt oa giả. Khuyết một bên gọi là mộ huyết không vong. Nếu thấy lở, phá, lõm, lệch, vỡ, gia chủ con cháu chết yểu”.

Theo Bí ẩn thời vận

XemTuong.net - Tử vi - Tướng số - Bói toán - Xem Ngày - Tứ Trụ
 

 


Về Menu

huyệt mộ


Trường Lưu Thủy 知知镇天 视察迅雷 風磨 Bởi 时间 台湾 Xem tuông chuyện ấy của sinh viên sống thử có mã ¾ ý nghĩa của con tỳ hưu mơ thấy giao hoan 贝雷克尔 hộp hội thanh sầm vÃn メ ス phụ tinh tưởng nhà Nho 号卡店铺 카섹스 ý nghĩa sao 小指 Tâm Linh NhẠとらばーゆ女性の求人5 テδス 眼皮白屑 sao triỆt æŽç ko 川口 蕨駅 田中宏暁 因缘 林明昇 Sao thái dương đá quý râu 丁番読み Tương 飯田 さん 西藏梗 ŰŰ 美金對日幣 Bçæƒ tâm 哥倫比 mối tình đầu